Tìm hiểu chi tiết văn bản: Quê hương – Tế Hanh

108

Tế Hanh là một trong những nhà thơ nổi tiếng với tập Nghẹn ngào (Hoa niên), trong đó Quê hương, Những ngày nghỉ học, Lời con đường quê… là những bài hay nhất. Quê hương tái hiện trong nỗi nhớ của nhà thơ trẻ bằng thể thơ 8 chữ đều đặn, nhịp nhàng, hình ảnh một làng chài ven biển miền trung với tình cảm yêu mến, nồng thắm.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

– Tế Hanh, tên khai sinh là Trần Tế Hanh, sinh năm 1921 tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi. Ông có mặt trong phong trào thơ mới ở chặng cuối (1940 – 1945) với những bài thơ mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết.

– Sau năm 1945, Tế Hanh sáng tác bền bỉ nhằm phục vụ cách mạng và kháng chiến.

– Tác phẩm chính: Các tập thơ Hoa niên – 1945; Gửi miền bắc – 1955; Tiếng sóng – 1960; Hai nửa yêu thương – 1963…

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ:

Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh, mà bài “Quê hương” là sự mở đầu. Bài thơ này rút trong tập “Nghẹn ngào – 1939, sau được in lại trong tập Hoa niên – 1945.

b. Thể thơ – nhịp – vần:

– Thể thơ 8 tiếng: một thể thơ khá phổ biến trong phong trào thơ mới. Bài thơ nhớ rừng cũng làm theo thể này.

– Nhịp 3-2-3; 3-5.

– Vần chân, liền: sông, hồng; cá, mã; giang,làng; thắng, nắng; xăm, nằm…; bằng trắc nối tiếp từng cặp một.

c. Bố cục: 4 phần:

– Phần 1: 2 câu đầu: giới thiệu chung về làng quê của nhà thơ.

– Phần 2: 6 câu tiếp: Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá trong buổi sớm mai.

– Phần 3: 8 câu tiếp: Thuyền cá trở về bến.

– Phần 4: 4 câu cuối: nôn nao nỗi nhớ làng, nhớ biển quê hương.

II. Tìm hiểu văn bản

1. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá

– Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm bằng lời thơ bình dị.

– Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

+ Không gian: Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong => thời tiết tốt, thuận lợi.

+ Chiếc thuyền: Hăng như con tuấn mã. => Ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sóng ra khơi.

+ Cánh buồm: Giương như mảnh hồn làng. => Dùng phép so sánh + ẩn dụ gợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài.

=> Nhà thơ vừa vẽ ra cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn của sự vật. Sự so sánh giữa cái cụ thể hơn nhưng lại gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao.

2. Cảnh thuyền cá về bến

– Không khí bến cá khi đoàn thuyền đánh cá trở về:

+ Không khí: ồn ào, tấp nập, đông vui.

+ Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươi ngon.

+ Lời cảm tạ chân thành trời đất.

=> Một bức tranh sinh động, náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống.

– Hình ảnh người dân chài:

+ “Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng” => Miêu tả chân thật người dân chài khỏe mạnh, nước nha nhuộm nắng, nhuộm gió đặc trưng miền biển.

+ “Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” => Hình ảnh người dân chài vừa được miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả: Thân hình vạm vỡ thêm đậm vị mặn mòi nồng tỏa “vị xa xăm” của biển khơi.

3. Nỗi nhớ quê hương

– Trong xa cách tác giả nhớ tới: biển, cá, cánh buồm, thuyền, mùi biền.

– Nỗi nhớ chân thành, tha thiết nên lời thơ giản dị, tự nhiên, như thốt ra từ trái tim.

– “Mùi nồng mặn”: vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm.

– Đó là hương vị làng chài – mùi vị mặn mòi của muối biển, mùi tanh rong rêu, mùi tanh của cá và cả mùi mặn mòi của những giọt mồ hôi người lao động – hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê.

=> Đó là vẻ đẹp tươi sáng, khỏe khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thủy chung của tác giả đối với quê hương.

III. Tổng kết

1. Nội dung:

– Nhà thơ đã gửi gắm trong những câu thơ giản dị mà tinh tế, tài hoa mà ân tình sâu nặng đối với quê hương miền biển của mình. Tình cảm của tác giả đối với làng quê là tình cảm tha thiết, chân thành.

– Bài thơ tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt nhưng vẫn là bài thơ trữ tình biểu cảm. Cảm xúc, nỗi nhớ làng quê tràn ngập tâm hồn chủ thể trữ tình.

– Với những vần thơ trữ tình bình bị mà gợi cảm, bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài.

2. Nghệ thuật:

– Hình ảnh thơ đẹp, ấn tượng: con thuyền ra khơi, con thuyền nghỉ ngơi trên bến; cánh buồm – mảnh hồn làng; mùi nồng mặn.

– Nghệ thuật so sánh độc đáo, bất ngờ: “chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” hay “cánh buồm giương to như mảnh hồn làng”.

 – Nghệ thuật nhân hóa đặc sắc: “chiếc thuyền …vỏ”, nghệ thuật ẩn dụ: “dân chài lưới… xa xăm”.