Từ trái nghĩa và bài tập vận dụng về từ trái nghĩa

27

1. Từ trái nghĩa là gì?

– Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

– Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

– Được sử dụng trong thế đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

* Ví dụ:

“Dù ở gần con

Dù ở xa con

Lên rừng xuống bể

Cò sẽ tìm con

Cò mãi yêu con”.

2. Bài tập vận dụng

Bài 1 (trang 129 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

– Chị em như chuối nhiều tàu,

Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lơi.

=> Cặp từ: Lành – rách.

– Số cô chẳng giàu thì nghèo,

Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.

=> Cặp từ: Giàu – nghèo.

– Ba năm được một chuyến sai,

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.

=> Cặp từ: Ngắn – dài.

– Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

=> Cặp từ: Sáng – tối.

Bài 2 (trang 129 sgk ngữ văn 7 tập 1)

TừCụm từ gốcTừ trái nghĩa
TươiCá tươiCá ươn
Hoa tươiHoa héo
YếuĂn yếuĂn khỏe
Học lực yếuHọc lực giỏi
XấuChữ xấuChữ đẹp
Đất xấuĐất tốt

Bài 3 (trang 129 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Chân cứng đá mềm

– Có đi có lại

– Gần nhà xa ngõ

– Mắt nhắm mắt mở

– Chạy sấp chạy ngửa

– Vô thưởng vô phạt

– Bên trọng bên khinh

– Buổi đực buổi cái

– Bước thấp bước cao

– Chân ướt chân ráo

Làm chủ kiến thức Ngữ văn 9 – Luyện thi vào 10 (Phần II)

Tác giả: Phạm Trung Tình