Soạn bài: Các phương châm hội thoại

30

I. PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG

1. Trả lời câu hỏi SGK

Câu 1/ Trang 8/ SGK Ngữ văn tập 1

– Câu trả lời của Ba: “Dĩ nhiên là ở dưới nước…” không mang đầy đủ nội dung mà An cần biết. Vì từ “bơi” hàm nghĩa là “bơi ở dưới nước”. Điều mà An cần biết là địa điểm học bơi.

– Ba cần trả lời: Tớ học bơi ở bể bơi A.

– Bài học: Khi giao tiếp, cần chú ý nội dung thông tin được truyền tải, phải đáp ứng yêu cầu của người hỏi.

Câu 2/ Trang 9/ SGK Ngữ văn tập 1

– Truyện này gây cười vì hai nhân vật nói thừa những gì mà giao tiếp yêu cầu.

– Anh “lợn cưới” chỉ cần hỏi: “Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?” và anh “áo mới” chỉ cần trả lời: “tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả”. 

– Trong giao tiếp, chỉ cần nói đúng, nói đủ, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.

2. Phương châm về lượng là gì?

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (phương châm về lượng).

II. PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

1. Trả lời câu hỏi SGK

Đọc truyện cười “Quả bí khổng lồ”/ Trang 9/ SGK Ngữ văn tập 1 và trả lời những câu hỏi:

Truyện cười này phê phán điều gì? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

Trả lời

– Truyện cười này phê phán tính nói khoác.

– Trong giao tiếp, đừng nói những điều mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực. Đó là phương châm về chất, cần giữ nguyên tắc chân thực trong nội dung nói.

2. Phương châm về chất là gì?

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực (phương châm về chất).

III. LUYỆN TẬP

Câu 1/ Trang 10/ SGK Ngữ văn tập 1

Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong những câu sau:

a/ Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.

b/ Em là một loài chim có hai cánh.

Trả lời

a/ Thừa cụm từ nuôi ở nhà vì gia súc là vật nuôi ở nhà. 

b/ Thừa có hai cánh, vì tất cả loài chim đều có hai cánh.

Câu 2/ Trang 10 – 11/ SGK Ngữ văn tập 1

Chọn từ ngữ thích hợp điều vào chỗ trống:

a/ Nói có căn cứ chắc chắn là /…/

b/ Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì là /…/

c/ Nói một cách hú họa, không căn cứ là /…/

d/ Nói nhảm nhí, vu vơ là /…/

e/ Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa khoác lác cho vui là /…/

(nói trạng; nói nhăng nói cuội; nói có sách, mách có chứng; nói dối; nói mò)

Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói liên quan đến một phương châm hội thoại đã học. Cho biết đó là phương châm hội thoại nào.

Trả lời

a/ Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng.

b/ Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì là nói dối.

c/ Nói một cách hú họa, không căn cứ là nói mò.

d/ Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội.

e/ Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa khoác lác cho vui là nói trạng.

– Các từ ngữ in nghiêng đều chỉ những cách nói liên quan đến những phương. châm hội thoại về chất: 

+ Nói điều mà mình tin là đúng: a.

+ Nói điều mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực: b, c, d, e.

Câu 3/ Trang 11/ SGK Ngữ văn tập 1

Đọc truyện cười sau và cho biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ…

Trả lời

Câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”; thừa nội dung.

Người nói không tuân thủ phương châm hội thoại về lượng.

Câu 4/ Trang 11/ SGK Ngữ văn tập 1

Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt như:

a/ như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không làm thì, theo tôi nghĩ, hình như là,…

b/ như tôi đã trình bày, như tôi được biết.

Trả lời

a/ Trường hợp phải đưa ra một nhận định hoặc một thông tin nhưng chưa có bằng chứng, đôi khi người nói phải dùng những cách diễn đạt sau, nhằm báo rằng những nhận định hoặc thông tin đó chưa được kiểm chứng: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không làm thì, theo tôi nghĩ, hình như là.

b/ Trường hợp người nói muốn nhắc lại cho người nghe thấy điều mình đã nói, điều mọi người đã biết mà không vi phạm phương châm về lượng: như tôi đã trình bày, như tôi được biết.

Câu 5/ Trang 11/ SGK Ngữ văn tập 1

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Trả lời

Ăn đơm nói đặt: nói theo cách vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác

Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.

Ăn không nói có: nói theo cách vu khống, bịa đặt.

Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có lý lẽ thuyết phục, đúng đắn.

Khua môi múa mép: nói ba hoa, khoác lác.

Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng linh tinh, không xác thực.

Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn lấy lòng nhưng không thực hiện.

=> Tất cả thành ngữ trên đều chỉ cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất.