Đáp án đề thi vào 10 môn Ngữ văn – Sở GD Huế 2019

78

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỪA THIÊN HUẾ

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2019-2020

Khóa ngày 02 tháng 6 năm 2019

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

I. Phần đọc hiểu: (3,0 điểm )

Đọc kĩ ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu biên dưới:

Âm nhạc là phương tiện chuyển tới cảm xúc tuyệt vời nhất, trọn vẹn nhất, giúp chúng ta cảm nhận được từng ngõ ngách sâu thẳm nhất của tâm hồn […] Âm nhạc là chất xúc tác lãng mạn, thi vị làm khuấy động xúc cảm. Thử hình dung những thước phim lãng mạn sẽ buồn tẻ, vô hồn đến nhường nào nếu không có giai điệu của những bản tình ca. Có một câu nói mà tôi rất tâm đắc” từng nốt nhạc chặm vào da thịt tôi, vuốt ve xoa dịu nỗi cô đơn tưởng như đá hóa thạch trong tâm hồn”. Âm nhạc là một người bạn thủy chung, biết chia sẻ. Khi buồn , nó là liều thuốc xoa dịu nỗi sầu, làm tâm hồn nhẹ nhàng, thanh thản..Khi vui, nó lại là chất xúc tác màu hồng tô vẽ cảm xúc, giúp ta cảm nhận sâu sắc hơn vẻ đẹp của cuộc sống

(Dr Bernie S Siegel, Quà tặng cuộc sống, biên dịch

Thu Quỳnh -Hạnh Nguyên, NXHTH TP HCM, tr. 11)

Câu 1: (0,5 diểm)

Xác định phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu trên

Câu 2: (0,5 điểm)

Đặt một nhan đề phù hợp cho ngữ liệu: 

Câu 3: (1,0 điểm)

Chỉ rõ hai phép liên kết về hình thức có trong ngữ liệu.

Câu 4: (1,0 điểm)

Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của biện pháp tu từ từ vựng trong câu : Âm nhạc là một người bạn thủy chung, biết chia sẻ.

II. Phần tập làm văn (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Viết một đoạn văn nghị luận (không quá một trong giấy thi) bàn về ý nghĩa của tinh thần lạc quan đối với cuộc sống của mỗi người.

Câu 2: (5 điểm)

Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chời giặc tới
Đầu súng trăng treo.

 (Chính Hữu, Đồng chí, ngữ văn 9

tập 1 . NXB Giáo dục Việt NAm. 2016, tr 129)

 Không có kính không phải xe không có kính
 Bơm giật bom rung kính vỡ đi rồi
 Ung dung buồng lái ta ngồi.
 Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thằng.

 (Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ngữ văn 9

tập 1 . NXB Giáo dục Việt Nam. 2016, tr 129)

Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về hai đoạn thơ trên.

——– Hết ——–

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

 

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI CHI TIẾT MÔN NGỮ VĂN – HUẾ 2019

I. Phần đọc hiểu: (3,0 điểm )

Câu 1: (0,5 diểm)

Phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu trên: Nghị luận

Câu 2: (0,5 điểm)

Đặt một nhan đề phù hợp cho ngữ liệu: Âm nhạc là điều tuyệt vời của cuộc sống.

Câu 3: (1,0 điểm)

Hai phép liên kết về hình thức có trong ngữ liệu:

– Phép lặp: âm nhạc là

– Phép thế: “nó” = “âm nhạc”

Câu 4: (1,0 điểm)

Biện pháp tu từ từ vựng trong câu: nhân hóa + so sánh

Tác đụng: làm câu văn gợi cảm xúc, nhấn mạnh rằng âm nhạc là người bạn đồng hành cùng chúng ta

II. Phần tập làm văn (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

I. Mở đoạn

– Giới thiệu vấn đề nghị luận: tinh thần lạc quan trong cuộc sống

II. Thân đoạn: Bàn luận về tinh thần lạc quan

1. Lạc quan là gì?

– Lạc quan là thái độ sống

– Lạc quan là luôn vui tươi, vui cười dù có bất kì chuyện gì xảy ra

– Lạc quan như là một liều thuốc bổ cho cuộc sống tươi đẹp hơn.

2. Ý nghĩa của tinh thần lạc quan

– Lạc quan sẽ tạo nên cuộc sống tươi đẹp cho tất cả mọi người

– Giúp chúng ta biết sống một cách có ý nghĩa hơn

– Giúp con người tránh khỏi những hiểm họa trong cuộc sống

– Những người lạc quan thường thành công trong cuộc sống và công việc

4. Biểu hiện của tinh thần lạc quan

– Luôn tươi cười dù có chuyện gì xảy ra

– Luôn yêu đời

– Luôn bình tĩnh xử lí mọi tình huống dù có chuyện gì xảy ra

5. Một số tấm gương về tinh thần lạc quan

– Bác Hồ ở trong tù vẫn có thể sáng tác thơ, ngắm trăng

– Các bệnh nhân ung thư vẫn lạc quan để chiến đấu bệnh tật để giành giật sự sống

– Các em bé mồ côi vẫn lạc quan sống để mong ngày gặp lại cha mẹ của mình

III. Kết thúc vấn đề

Nêu cảm nghĩ của em về tinh thần lạc quan:

– Đây là một tinh thần rất tốt, giúp con người vượt qua số phận

– Bênh cạnh đó nó còn có những tác động xấu khi con người có tinh thần lạc quan thái quá.

Câu 2:

* Yêu cầu về hình thức:

– Bài viết đảm bảo cấu trúc của một bài văn gồm 3 phần:

+ Mở bài: nêu được vấn đề

+ Thân bài: triển khai được vấn đề

+ Kết bài: Khái quát được vấn đề

– Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

* Yêu cầu về nội dung:

Bài viết đảm bảo những nội dung sau đây:

1. Mở bài

– Giới thiệu tác giả Chính Hữu, Phạm Tiến Duật, giới thiệu bài thơ Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính

2. Thân bài:

2.1 Cảm nhận về khổ thơ cuối trong bài thơ Đồng chí

– Hình ảnh người lính, khẩu súng, vầng trăng gắn kết, hòa quyện tạo nên chất lãng mạn trong cảnh rừng hoang sương muối những người lính đứng gác chờ giặc tới…

=> Đây là bức tranh thiên nhiên đẹp và tình người nồng ấm khiến cho người lính quên đi cái lạnh, rét say mê ngắm vẻ đẹp của rừng đêm dưới ánh trăng.

+ Hình ảnh “rừng hoang sương muối” diễn tả sự gian khổ của đời lính.

+ Hình ảnh “đầu súng trăng treo” diễn tả nhiệm vụ chiến đấu và tâm hồn lãng mạn của người lính. Nó gợi ra sự liên tưởng phong phú giữa thực tại và mơ mộng, chiến sĩ và thi sĩ, gần vầ xa.

=> Hình ảnh những anh bộ đội thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.

2.2 Cảm nhận về khổ thơ 1 trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính

a. Hai câu thơ đầu: hình ảnh những chiếc xe không kính

– Những chiếc xe không kính là một hình ảnh chân thực, thực đến trần trụi

– Tác giả giải thích nguyên nhân cũng rất thực: “Không có kính không phải vì xe không có kính/ Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi”, câu thơ đậm chất văn xuôi, lại có giọng thản nhiên, càng gây ra sự chú ý về vẻ khác lạ của những chiếc xe. Cách giải thích của tác giả cho thấy đây là những chiếc xe đã đi qua bom đạn thử thách, là xe của những con người quả cảm => Cái không bình thường của xe đã được bình thường hóa.

=> Gợi ra không khí ác liệt của chiến tranh.

b. Hình ảnh những người chiến sĩ lái xe

– Tư thế: ung dung, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.

– Sử dụng: điệp ngữ, liệt kê, đảo ngữ

=> Thể hiện tinh thần hiên ngang, bình tĩnh, tự tin và chủ động của những người chiến sĩ.

2.3 Hình ảnh người chiến sĩ trong hai khổ thơ

– Dù điều kiện chiến đấu vô cùng gian khổ, thiếu thốn, thì tinh thần chiến đấu của những người lính lại bùng lên mạnh mẽ, sục sôi khí thế. Họ không nền nguy hiểm, khó khăn, vẫn vững lòng cầm chắc tay súng để bảo vệ quê hương, đất nước.

– Họ chấp nhận khó khăn, thử thách, vẫn vui vẻ, lạc quan và yêu đời.

3. Kết bài: Khái quát lại vấn đề.